Cơ bản về kỹ thuật sơ cấp cứu – Đông Y Việt Bắc
Home / Bài giảng ngoại khoa / Cơ bản về kỹ thuật sơ cấp cứu

Cơ bản về kỹ thuật sơ cấp cứu

capcuuViệc sơ cứu, vận chuyển không đúng cách sẽ làm cho thương tích của người bị nạn vô tình từ nhẹ trở nên nặng, từ ít nguy hiểm trở nên nguy hiểm hơn, thậm chí nguy kịch đến tính mạng

Thông thường, khi  có tai nạn xảy ra, người bị nạn thường được những người xung quanh hiện trường giúp đỡ sơ cứu và sau đó mới gọi cho cấp cứu 115 hoặc chuyển đến các cơ sở y tế bằng các phương tiện khác nhau như xe máy, taxi… Rất nhiều trường hợp nhờ sự giúp đỡ tích cực đó mà người bị nạn được cứu chữa kịp thời, tránh di chứng về sau.

I – Mục đích :

• Duy trì sự sống – Không làm nặng thêm – Giúp nạn nhân sớm phục hồi


II – Thái độ & hành động :

• Bình tỉnh – Xác định nguyên nhân gây tai nạn – Giải pháp sơ cứu an toàn , nhanh , hiệu quả – Trấn an nạn nhân
• Đánh giá tình trạng sức khỏe nạn nhân
• Gọi sự trợ giúp – Hướng dẫn công việc cho người trợ giúp
• Ưu tiên sơ cứu người bị nặng nhất nếu có nhiều người bị tai nạn – lưu ý người kêu la to nhất không phải là người nặng nhất
• Giải tỏa đám đông


III – Tiến hành chẩn đoán :

Đánh giá tình trạng ý thức của nạn nhân :
• Tỉnh : Nói – trả lời – thực hiện đúng theo lệnh
• Lơ mơ (ngủ gà): Gọi thì tỉnh nhưng sau đó trở lại tình trạng lơ mơ
• Lờ đờ (đờ đẫn) : Gọi không tỉnh nhưng cấu véo biết đau
• Hôn mê : Không đáp ứng các kích thích ( gọi , cấu véo )
• Các tình trạng không tỉnh đều là dấu hiệu nguy hiểm
• Đánh giá tình trạng sức khỏe : Tim mạch – hô hấp – vị trí bị chấn thương – tình trạng vết thương


IV – Xử lý theo trình tự :

• Duy trì sự sống : Bằng phương pháp hô hấp nhân tạo – cầm máu – đặt nạn nhân ở tư thế thích hợp
• Giảm nhẹ chấn thương : Săn sóc vết thương – băng bó – bất động xương gãy
• Giúp sớm phục hồi : Trấn an tâm lý – chăm sóc – làm giảm đau – hạn chế xê dịch – ủ ấm hoặc thoáng mát thích hợp
• Vận chuyển : An toàn – giảm sốc – chắc chắn – nơi sẽ đưa đến , có kèm bản báo cáo ngắn gọn tình trạng của nạn nhân – thông báo gia đình và cơ quan công an nếu có nghi án

V – Những việc không nên :
1 – Không nên có động tác thừa
2 – Không nên để nhiều người xúm xít lại
3 – Không nên tháo quần áo nếu có chấn thương
4 – Không nên đổ bất kỳ thứ gì khi nạn nhân bị hôn mê
5 – Không nên cho uống nước nếu nạn nhân mất nhiều máu
6 – Không nên lay , lắc nhất là đầu nếu nạn nhân có chấn thương hoặc trong tình trạng hôn mê
7 – Không nên dựng nạn nhân đứng dây nếu nạn nhân không có mạch
8 – Không nên kết luận vội vàng tình trạng hôn mê do say rượu
9 – Không nên ủ ấm nếu nạn nhân bị sốt cao , say nắng
10 – Không nên để nạn nhân nằm ngữa nếu nạn nhân bị hôn mê

KỸ THUẬT SƠ CẤP CỨU


I – Hô hấp nhân tạo :

1/ Hà hơi thổi ngạc :
• Khai thông đường thở : Tư thế nằm – Lấy dị vật trong miệng
• Tư thế người thổi ngạc : Ngồi ngang – tay nâng cằm – tay để trên trán và bóp mũi
• Kỹ thuật hô hấp : Hít thật sâu – miệng áp miệng thổi mạnh – nhịp độ 15 lần/phút ( 4 -5 nhịp đầu làm nhanh )
• Nếu lồng ngực không nhô lên : Hơi thổi không vào do thổi yếu hoặc sâu trong cổ họng nạn nhân có dị vật
• Sử dụng phương pháp Heimlick để lấy dị vật

2/ Bóp tim ngoài lồng ngực :
a) Xác định ngưng tim :
• Da – môi xanh tím , mạch bẹn không đậm , đồng tử giãn to
b) Kỹ thuật :
• Dùng nắm tay đập mạnh từ 5 – 6 cái vào bên trái ngực cạnh sườn ức – bắt xem mạch bẹn . Nếu mạch không có tiếng hành bóp tim ngoài lồng ngực
• Quỳ ngang – bàn tay trên bàn tay – hai cánh tay thẳng góc cơ thể nạn nhân – dùng lực toàn thân ấn xuống sao cho xương ức lún sâu từ 3 – 4 cm . Nếu trẻ em tùy theo lứa tuổi mà vận dụng phương pháp thích hợp vì xương trẻ em mềm dễ gãy .
• Nhịp độ 60 lần/phút – trẻ em từ 10 tuổi trở xuống từ 80 – 90 lần/phút – trẻ sơ sinh thì 100 lần/phút

3/ Kết hợp :
• 1 người : 15 lần bóp tim – 2 lần thổi ngạc
• 2 người : 5 lần bóp tim – 1 lần thổi ngạc

4/ Kết quả :
• Bắt thấy mạch bẹn – da, môi hồng lại – đồng tử co nhỏ
• Nếu sau 30 phút tình trạng không thay đổi thì xem như nạn nhân tử vong


II – Garo cằm máu :

Nếu vết thương chảy máu nhiều :
• Xác định động mạch
• Dây xiết – đè ép – băng chèn động mạch trên vết thường khoảng từ 2 – 5 cm . Nếu vùng đặc biệt thì dùng phương pháp băng chèn
• Thời gian garo không quá 6 giờ
• Nới garo từ 1 – 2 phút / 1 lần / 1 giờ , tối đa là 5 lần
• Lập phiếu ghi cụ thể : Họ tên nạn nhân – vết thương – tên người đặt garo – giờ đặt – lần thứ nới garo vào giờ


III – Băng bó vết thương :

1/ Xác định vết thương :
• Tình trạng – vị tr í – độ sâu
• Nếu nặng thì nhanh chóng băng bó rồi chuyển nạn nhân đi liền

2/ Xử lý ban đầu :
a) Vết thương sâu vùng mình nạn nhân :
• Đậy kín vết thương tránh gió vào trong cơ thể
• Thủng lồng ngực & sau lưng : Đậy kín vết thương tránh gió vào phổi
• Bụng bị lồi ruột : Dùng chén , tô , … đậy vết thương tránh gió và làm dị vật dính vào ruột
b) Săn sóc vết thương :
• Vô trùng dụng cụ và hạn chế nhiễm trùng vết thương
• Rửa từ trong ra ngoài và vùng ngoài vết thương theo đường xoắn ốc

3/ Kỹ thuật băng bó :
a) Các loại băng thông dụng :
• Băng thung – băng cuộn – băng vải tam giác
b) Yêu cầu băng :
• Không băng thẳng vết thương mà phải băng trên miếng gạc
• Băng phủ kín vết thương , nếu nơi ngón tay – chân phải chừa một ít để theo dõi máu lưu thông
• Gọn , vừa chặt đủ để máu lưu thông
• Khóa băng bảo đảm không bị tuột
c) Các kiểu băng :
• Băng xoắn ốc : Phần thẳng của các chi tay – chân
• Băng số 8 ( còn gọi băng chữ X ) : Phần lồi hoặc khuyết của các chi tay – chân ( Khủyu tay, chỏ , nhượng chân , đầu gối , bàn ngón tay – chân , bắp đùi )
• Băng lật ( còn gọi băng rẽ quạt ) : Đầu – đầu bàn tay – chân


IV – Bất động cố định xương gãy :

1/ Chẩn đoán xem gãy :
a) Gãy xương khép kín :
• Xương bị nứt : Vút nhẹ lần theo chổ đau của nạn nhân . Nơi nào nạn nhân đau nhiều khi chạm đến là nơi bị tổn thương
• Xương gãy nhưng không đâm ra ngoài : Chỗ gãy sưng to và bầm xanh
b) Gãy xương hở:
• Xương gãy đâm ra ngoài thịt : Xử lý vết thương trước , tránh làm tổn thương phần xương gãy

2/ Yêu cầu :
• Nhẹ nhàng – Không lay động nạn nhân nhiều
• Không kéo , sửa xương gãy
• Cố định xương gãy thật chặc , đảm bảo nơi bị tổn thương sẽ không bị ảnh hưởng trong quá trình vận chuyển nạn nhân nhưng không nên buộc chèn trên động mạch
• Sử dụng nẹp đúng theo chiều dài của chi nơi có tổn thương

3/ Kỹ thuật cột dây cố định xương gãy :
• 2 đầu nẹp cần bọc kín và êm để không gây trầy da nơi 2 đầu nẹp
• Lót đệm dọc theo 2 bên nẹp
• Cột buộc dây trên và dưới nơi bị tổn thương
• Sau khi cố định xương gãy xong cần phải bất động chi bị thương bằng cách cột chi bị tổn thương với phần cơ thể không bị thương


V – Tải thương :

1/ Nâng , nhấc nạn nhân :
• Xúc muỗng , cầu nối
a/ Tải thương không cáng :
• Tùy theo chấn thương của nạn nhân
b) Một người :
• Dìu – bế – cõng – vác .
c) Hai người :
• Làm kiệu

2/ Tải thương có cáng :
• Cáng tự tạo : 2 cây dài , chắc chắn , dây , áo , mền , . . . . .
• Đầu nạn nhân hướng về người đi trước . Người đi sau có khả năng quan sát trạng thái nạn nhân
• Người đi sau phải cách chân nạn nhân khoảng 40 cm để thấy trở ngại phía trước
• Luôn di chuyển nạn nhân ở phương nằm ngang

nguồn: benhhoc.com

Doctor SAMAN

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *