Home / Da liễu & Làm đẹp / Các loại thảo mộc chữa hói đầu

Các loại thảo mộc chữa hói đầu

moc tocNhiều hợp chất hóa học trong tự nhiên có thể ức chế 5α-reductase, chẳng hạn, như những chất Ganoderic acid  hoặc organoderol B tìm thấy trong nấm Linh chi Ganoderma lucidum có thể là các hợp chất hoạt động.

Các axit béo với mạch trung bình như những chất được tìm thấy trong dừa và hạt nhân của nhiều loại trái cây cọ cũng thấy có ức chế 5α-reductase.

Các loại thảo mộc khác bao gồm:

  •  Angelica Koreana (АнжеликаКореана)
  • Garden Balsam hoặc Rose Balsam (Impatiens balsamina [Садовой бальзам или розовой бальзам (Impatiens balsamina)]
  • Phấn hoa của củ cải, củ cải, mù tạc, hoặc củ cải mù tạt (Brassica Rapa)
  • tơ hồng (Cuscuta reflexa)
  • Euphorbia jolkinii
  • nấm Linh Chi (Ganoderma lucidum)
  • Knotweed Trung Quốc, Китайскийгорец(Polygonum multiflorum)
  • chiết xuất từ lá hạt tiêu đen (Piper nigrum)
  • Red Stinkwood (Pygeum africanum),  Saw Palmetto (Serenoa repens, hoạt chất có thể là axit lauric – (Serenoa ползучий),dừa lùn
  • Pine (Pinus sp nhựa thông, hoạt chất abietic acid)
  • Ku shen hoặc rễ đắng (Sophora flavescens)
  • mùi tây bờ giậu Nhật Bản (Torilis japonica)
  • Tùng bách Đông (Eastern Arborvitae, Tùng bách Bắc( Northern Whitecedar), cây tùng bách (Thuja occidentalis)
  • Bào tử của dương xỉ leo Nhật Bản –Spore of Japanese climbing fern (Lygodium japonicum)
  • Dầu thù đủ (thầu dầu), Касторовое масло  
  • Cây hắc mai biển, Облепихи
  • Cây lĩnh, tutsan, зверобой (Hypericum perforatum L.)  Rau oregano, душица (Oríganum vulgáre) 
  • Cây ngưu bàng, лопуха  (Arctium lappa L.)
  • Cây tầm ma, крапива (Urtica dioicaL.)
  • Calendula-loại cây có hoa lớn màu vàng cam, календула (Calendula officinalis L.) thuộc Họ Asteraceae
  • Cây lô hội, алоэ (Aloe arborescens Mill.)
  • Aralia, аралиa   
  • Mộc lan Trung Quốc, китайский лимонник (Schisandra chinensis (Turcz.) Baill.) 
  • Eleutherococcus, элеутерококк (Eleutherococcus senticosus),  
  • Cây phong lữđồng cỏ vàrừng,гераня луговая и лесная (Geranium sanguineumL.)
  • Cây lá chân móng ngựa con, foalfoot, мать-и-мачеха
  • Hạt rau mùi tây, семя петрушки /Petroselinum crispum Mill./
  • Tinh dầu ether từ: quất /(Citrus aurantifolia) /, lá cây lá thắng /Laurus nobitis L./, taman, quả cây tầm xuân /Rosa majalis Herrm./, cây lavan /Lavandula vera /, hạt nho/Vitis vinifera L./, mặt nạ mù tạc /Brassica sinapis /.
  • Thủy xương bồ /Acorus calamus L./
  • Сây hublon, хмель /Humulus lupulus /
  • Cây chè xanh /Camellia sinensis /
  • Củ hành, лук    
  • Tỏi, Чеснок /Allium sativum L. /  
  • Облепиха /Hippophaë rhamnoides L./
  • On show By /Polygonum multiflorum /
  • Сельдерей    /Apium graveolens L./                 
  • Кислица /Oxalis acetosella L./
  • Чабре́ц или Тимья́н(Thymus serpyllum L.)
  • Шалфей / salvia officinalis L./
  • Táo xanh, apple
  • Pygeum /Pygeum africanum /
  • Ớt đỏ
  • Chanh
  • Thầu dầu
  • Лаванда (Lavandula officinalis L.)
  • Золототысячник  зонтичный (Centaurium umbellatum Gilib.)

 

Ts Lô Quang Phú

Nghiên cứu viên cao cấp 

Viện Y Học Bản Địa Việt Nam

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *