Cam thảo đất – Đông Y Việt Bắc
Home / Đông dược / Cam thảo đất

Cam thảo đất


Cam thảo đấtTên khác: Dã cam thảo, Cam thảo nam

Tên khoa học: Scoparia dulcis L., họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae).

Mô tả: Cây thảo mọc thẳng đứng, cao 30-80cm, có thân nhẵn hoá gỗ ở gốc và rễ to hình trụ. Lá đơn mọc đối hay mọc vòng ba lá một, phiến lá hình mác hay hình trứng có ít răng cưa ở nửa trên, không lông. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc riêng lẻ hay trứng có ít răng cưa ở nửa trên, không lông. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc riêng lẻ hay 7.

Bộ phận dùng: Toàn cây (Herba Scopariae dulcis)

Phân bố: Loài liên nhiệt đới mọc khắp nơi ở đất hoang ven các đường đi, bờ ruộng.

Thu hái: Vào mùa xuân hè, thu hái toàn cây rửa sạch, thái nhỏ dùng tươi hoặc phơi hay sấy khô để dùng dần.

Tác dụng dược lý: Amellin trong cây là một chất chống bệnh đái đường, dùng uống làm giảm đường – huyết và các triệu chứng của bệnh đái đường và tăng hồng cầu. Nó cũng ngăn cản sự tiêu hao mô và dẫn đến sự tiêu thụ tốt hơn protein trong chế độ ăn, làm giảm mỡ trong mô mỡ và thúc đẩy quá trình hàn liền vết thương.

Thành phần hóa học: Cây chứa một alcaloid và một chất đắng; còn có nhiều acid silicic và một hoạt chất gọi là amellin. Phần cây trên mặt đất chứa một chất dầu sền sệt, mà trong thành phần có dulciol, scopariol, (+) manitol, glucose. Rễ chứa (+) manitol, tanin, alcaloid, một hợp chất triterpen. Vỏ rễ chứa hexcoxinol, bsitosterol và (+) manitol.

Công năng: kiện tỳ, nhuận phế, thanh nhiệt, giải độc và lợi tiểu.

Công dụng:

Thường dùng trị:

1. Cảm cúm, sốt, nóng nhiều, ho khan, ho có đờm;

2. Lỵ trực tràng;

3. Tê phù, phù thũng, giảm niệu.

Để tươi chữa ho khan; sao thơm chữa ho đờm và tiêu sưng. Dùng ngoài, ép lấy dịch từ cây tươi trị mụn nhọt, lở ngứa, eczema. Nước hãm lá Cam thảo đất dùng làm thuốc súc miệng và ngậm chữa đau răng. Hoạt chất amellin dùng điều trị bệnh đái đường, thiếu máu, albumin niệu, ceton niệu, viêm võng mạc, những biến chứng kèm theo đái đường và làm các vết thương mau lành. Có thể dùng thay Cam thảo để chữa sốt, say sắn, giải độc cơ thể.

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 8-12g khô hoặc 20-40g tươi sắc uống.

Bào chế: Loại bỏ tạp chất, cắt đoạn, vi sao.

Bài thuốc:

TT

Chỉ định

Thành phần

Cách sử dụng

  1. 1.

Lỵ trực trùng

Cam thảo đất       30 gram

Rau má                 30 gram

Lá Rau muống     30 gram

Địa liền                30 gram

sắc uống

  1. 2.

Cảm cúm, nóng ho

Cam thảo đất tươi 30 gram

Diếp cá                15 gram

Bạc hà                    9 gram

Sắc uống. Có thể phối hợp với Rau má, Cỏ tranh, Sài hồ nam, Mạn kinh, Kim ngân, Kinh giới

  1. 3.

Mụn nhọt

Cam thảo đất        20 gram

Kim ngân hoa      20 gram

Sài đất                20 gram

Sắc uống ngày một thang

  1. 4.

Dị ứng, mề đay

Cam thảo đất      15 gram

Kế đầu ngựa        20 gram

Kim ngân hoa      20 gram

Lá mã đề              10 gram

Sắc uống ngày một thang

  1. 5.

Sốt phát ban

Cam thảo đất      15 gram

Cỏ nhọ nồi         15 gram

Sài đất                15 gram

Củ sắn dây          20 gram

Lá trắc bá          12 gram

Sắc uống ngày một thang

  1. 6.

Tiểu tiện không lợi

Cam thảo đất      15 gram

Hạt mã đề          12 gram

Râu ngô              12 gram

Sắc uống ngày một thang

  1. 7.

Ho

Cam thảo đất      15 gram

Lá bồng bồng    10 gram

Vỏ rễ cây dâu    15 gram

Sắc uống ngày một thang

  1. 8.

Lỵ

Cam thảo đất      15 gram

Lá mơ lông        15 gram

Cỏ seo gà            20 gram

Sắc uống ngày một thang

 

Doctor SAMAN

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *