Cửu khổng – Đông Y Việt Bắc
Home / Đông dược / Cửu khổng

Cửu khổng


Cửu khổngTên khác: Thạch quyết minh, Bào ngư

Tên khoa học: (Haliotis diversicolor Reeve – Cửu khổng bào), (Haliotis ginantea Reeve – Bàn đại bào), (Haliotis ovina Gmelin – Dương bào), họ Bào ngư (Haliotidae).

Mô tả: Bào ngư là loại ốc có vỏ cứng như vỏ sò, nhưng dẹt hơn ở mép vỏ có 7-13 lỗ nhỏ để không khí ra vào. Chân là một khối thịt dính liền với thân nằm quanh mép vỏ. Muốn di chuyển thì khối thịt phải co giãn để di chuyển thân mình. Khi bị bắt thì khối thịt đó rút vào trong vỏ. Chân thường bám rất chắc chắn vào đá, thức ăn là rong rêu trên đá.

Vị thuốc: Vỏ có 7-13 lỗ, thường là 9 lỗ. Ngoài vỏ có mầu nâu hoặc xanh tía, bên trong trơn nhoáng bóng nhiều màu sắc như xà cừ, khô nguyên vỏ, dầy. Không có mùi hôi là tốt. Không dùng loại không có lỗ.

Bộ phận dùng: Dược liệu là vỏ một số loài Bào ngư (Haliotis diversicolor Reeve Cửu khổng bào), (Haliotis ginantea Reeve – Bàn đại bào), (Haliotis ovina Gmelin Dương bào), họ Bào ngư (Haliotidae).

Phân bố: Các loài Bào ngư này được khai thác ở một số đảo miền Bắc nước ta như vùng các đảo Bạch long vỹ, Cô tô, Cát bà và chân núi Đèo ngang (Quảng bình).

Thu hoạch: Thường bắt đầu từ tháng 7-10, là thời nước ấm dễ lặn và cũng là lúc Bảo ngư mập nhất. Chế biến: Bắt về rửa sạch đất cát, rong rêu bám vào, xong rửa bằng nước muối loãng, rồi cậy miệng vỏ ra phơi khô dùng làm thuốc. Còn thịt nấu chín phơi khô bán riêng, thịt là một trong những món ăn sơn hào hải vị.

Thành phần hóa học: Các muối vô cơ, chủ yếu là calci cacbonat.

Công năng: Bình can tiềm dương, thanh can minh mục.

Công dụng: Dùng trị chứng mất ngủ, kém mắt, chữa đau dạ dày, cầm máu.

Cách dùng, liều lượng: 3-6g mỗi ngày, dạng thuốc bột. 5-30g mỗi ngày, dạng thuốc sắc.

Bào chế: Cạo sạch hết vỏ ngoài rửa sạch phơi khô, không được đốt tồn tính, vì nóng quá sẽ thành vôi mất tác dụng, làm như sau:

Rửa sạch tẩm nước giấm loãng (5%) trộn xóc đều, rửa lại. Xếp 3-4 còn lại 1, lấy đất nắn lại nung cho đỏ đất ngoài, vỏ còn màu xanh xám nhạt là được. Tán bột mịn sắc uống. Khi làm hoàn tán thì thủy phi. Hoặc có người lại cho vào nồi đất phủ cám ướt (Để điều hòa nhiệt), nhưng cũng có người không phủ cám, trét kỷ, bên ngoài phủ trấu (lượt than, lượt trấu) đợi cho đến khi nào còn màu nâu nhạt là được. Nhúng qua giấm loãng còn vỏ đang nóng để giễ tán.

Bài thuốc:

TT

Bài thuốc

Thành phần

Cách sử dụng

  1. 1.

Trị chứng can dương thịnh, hoa mắt chóng mặt

Thạch quyết minh   16g

Sinh địa                   16g

Mẫu lệ                    16g

Bạch thược             12g

Nữ trinh tử               12g

Ngưu tất                  12g

Cúc hoa                      8g

Sắc uống

Thạch quyết minh    20g

Đương qui               12g

Bạch thược               12g

Kỷ tử                        12g

Cúc hoa                    10g

Thiên ma                   8g

Câu đằng                    8g

Hạ khô thảo              16g

Sắc uống

  1. 2.

Trị các chứng bệnh về mắt

Thạch quyết minh    16g

Câu kỷ tử                 12g

Mộc tặc thảo           12g

Tang diệp                 12g

Cốc tinh thảo          12g

Bạch cúc hoa             8g

Thương truật             8g

Kinh giới                   8g

Toàn phúc hoa          8g

Thuyền thoái            2g

Cam thảo                  3g

Sắc uống trị mộng mắt hoặc thanh manh (Thạch quyết minh tán)

Thạch quyết minh  20g

Cúc hoa vàng          12g

Cam thảo                  4g

Sắc uống trị mắt đỏ

Thạch quyết minh

Gan lợn/dê

 

Thạch quyết minh cạo sạch vỏ đen ngoài, tán nhỏ thủy phi 10g, dùng gan lợn hay dê bổ đôi cho thuốc vào đun sôi chín để hơi xông mắt, lúc nguội ăn cả gan và nước (kinh nghiệm dân gian)

Kiêng kỵ: Tỳ Vị hư hàn và không có thực nhiệt thì cấm dùng.

 

Doctor SAMAN

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *