Home / Đông dược / Dâu tằm

Dâu tằm


Dâu tằmTên khác: Tang, Mạy môn (dân tộc Thổ); Dâu cang (dân tộc Mèo); Nằn phong (Dao); Tầm tang.

Tên khoa học: Morus alba L., họ Dâu tằm (Moraceae).

Mô tả: Cây gỗ, cao2-3 m. Lá mọc so le, hình bầu dục, nguyên hoặc chia 3 thùy, có lá kèm, đầu lá nhọn hoặc hơi tù. Phía cuống hơi tròn hoặc hơi bằng, mép có răng cưa to. Từ cuống lá tỏa ra 3 gân rõ rệt. Hoa đực mọc thành bông, có lá đài, 4 nhị (có khi 3). Hoa cái cũng mọc thành bông hay thành khối hình cầu, có 4 lá đài. Quả mọc trong các lá đài, màu đỏ, sau đen sẫm, ăn được, còn dùng làm thuốc hoặc ngâm rượu để uống, mùi thơm, vị chua ngọt.

Bộ phận dùng: Vỏ rễ (Tang bạch bì – Cortex Mori). Lá (Tang diệp – Folium Mori). Cành (Tang chi – Ramulus Mori). Quả (Tang thầm – Fructus Mori). Tầm gửi trên cây Dâu (Tang ký sinh – Ramulus Loranthi). Tổ bọ ngựa trên cây Dâu (Tang phiêu tiêu Ootheca Mantidis).

Phân bố: Cây được trồng khắp nơi trong nước ta lấy lá nuôi tằm, làm thuốc.

Thu hái: Nhiều bộ phận của cây Dâu được thu hái làm thuốc. Có những bộ phận có thể thu hái quanh năm. Tầm gửi chỉ gặp ở những cây gỗ lớn. Dùng tổ bọ ngựa chưa nở, phải đồ chín rồi sấy khô.

Thành phần hoá học:

– Tang bạch bì: Acid hữu cơ, tanin, pectin, flavonoid.

– Tang diệp: Chlorophyl, flavonoid, coumarin, acid amin, tanin.

– Tang chi: Cellulose, tanin, flavonoid.

– Tang thầm: Anthocyan (sắc tố màu đỏ của quả chín), đường (glucose, fructose), vitamin B1, C, tanin, protit và acid hữu cơ.

Công năng: Lá Dâu (Tang diệp) có tác dụng tán phong, thanh nhiệt, lương huyết, sáng mắt. Người ta nhận thấy lá Dâu có tác dụng trị liệu đái đường lại ức chế trực khuẩn thương hàn, tụ cầu khuẩn. Vỏ rễ Dâu (Tang bạch bì) đã cạo sạch lớp vỏ ngoài, phơi hay sấy khô, có tác dụng thanh phế nhiệt, lợi thuỷ, chỉ khái, hạ suyễn, tiêu sưng. Cành Dâu non (Tang chi) đã phơi hay sấy khô có tác dụng trừ phong, lợi các khớp, thông kinh lạc, tiêu viêm, hạ nhiệt, giảm đau. Quả Dâu (Tang thầm) có tác dụng dưỡng huyết, bổ gan thận, trừ phong. Tầm gửi cây Dâu (Tang ký sinh) có tác dụng mạnh gân cốt, lợi huyết mạch, hạ hồng cầu, an thai, xuống sữa, lợi tiểu. Tổ bọ ngựa cây Dâu (Tang phiêu tiêu) có tác dụng ích thận, cố tinh, lợi tiểu.

Công dụng, cách dùng, liều lượng:

– Tang bạch bì: chữa ho, ho ra máu, phù thũng, đi tiểu ít. Ngày dùng 4 – 12g, dạng thuốc sắc.

– Tang diệp: chữa cảm mạo, ho, họng đau, nhức đầu, mắt đỏ, chảy nước mắt, phát ban, huyết áp cao, mồ hôi trộm. Ngày dùng 4 – 12g, dạng thuốc sắc.

– Tang chi: chữa tê thấp, chân tay co quắp. Ngày dùng 20 – 40g, dạng thuốc sắc.

– Tang thầm: chữa bệnh tiểu đường, lao hạch, mắt mờ, ù tai, thiếu máu. Nước quả Dâu cô thành cao. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 5g. Liều dùng từ 12 – 20g.

– Tang ký sinh: Trị các chứng phong thấp, tê bại, đau lưng, mỏi gối. Trị động thai, đau bụng. Ngày dùng 12-20g.

– Tang phiêu tiêu: Chữa hư lao, đổ mồ hôi trộm, di tinh, bạch đới, đái đục, đi đái không nín được (tẩm rượu sao, uống ngày 8g với nước chín). Trẻ em nổi mụn có mủ (đốt tồn tính, tán bột, hoà với dầu để bôi).

Bài thuốc:

TT

Bài thuốc

Thành phần

Cách sử dụng

  1. 1.

Ra mồ hôi trộm ở trẻ em, ra mồ hôi ở bàn tay người lớn

Lá Dâu non

Tôm, tép

 

Đem nấu canh ăn

Lá dâu bánh tẻ      12g

Cúc hoa                  12g

Liên kiều                12g

Hạnh nhân              12g

Bạc hà                      4g

Cam thảo                4g

Cát cánh                 8g

Lô căn                    20g

Sắc uống

  1. 2.

Dự phòng cảm cúm

Lá Dâu                  12g

Cúc hoa                  12g

Thảo quyết minh      8g

Sắc uống

  1. 3.

Mắt đau, viêm màng kết mạc cấp tính

Lá Dâu

Nấu nước xông vào mắt

Lá Dâu bánh tẻ

Rửa sạch, giã nát đắp, có thể làm tan huyết khi đau mắt đỏ sung huyết

  1. 4.

Huyết áp cao

Lá Dâu và hạt Ích mẫu

Nấu nước ngâm chân buổi tối 30-40 phút trước khi đi ngủ

  1. 5.

Viêm khớp sưng phù, chân tay tê bại, cước khí, đầu ngón tay đau nhức, ngứa đỏ về mùa đông đợt lạnh nhiều

Cành Dâu              12g

Kê huyết đằng        12g

Uy linh tiên            12g

Sắc nước uống

  1. 6.

Ho, hen suyễn

Vỏ rễ                20-40g

Sắc uống. Có thể thêm Địa cốt bì và Cam thảo

  1. 7.

Khó tiêu, chân tay phù nề

Vỏ rễ Dâu

Sắc uống hoặc phối hợp với vỏ Gừng, vỏ Quít, vỏ quả Cam, Phục linh sắc uống

  1. 8.

Chữa thiếu máu, da xanh người gầy khô héo, mất ngủ, đầu choáng, chóng mặt

Quả Dâu

Chế xirô hay ngâm rượu

Quả Dâu                10g

Câu Kỷ tử              10g

Hà thủ ô đỏ            10g

Nhân hạt táo           10g

Sắc uống

  1. 9.

Trừ phong thấp, mạnh gân cốt, can thận yếu dẫn tới đau lưng mỏi gối

Tầm gửi cây Dâu

Cẩu tích

Ngưu tất

Sắc nước uống

  1. 10.

Bổ huyết, an thai khi bị động thai ra máu

Tầm gửi

Rễ Gai

Tục đoạn

Sắc nước uống

  1. 11.

Di mộng tinh, hoạt tinh

Tổ bọ ngựa

Tổ Bọ ngựa sao cháy nghiền bột, thêm đường, uống trước khi đi ngủ, uống 3 ngày. Có thể thêm Long cốt, nghiền bột mịn, ngày 2 lần, trong 3 ngày

  1. 12.

Đái dắt, đái nhạt

Tổ Bọ ngựa Dâu

Quả Kim anh

Nướng cháy, tán mịn, uống với rượu lúc đói

  1. 13.

Thuốc bổ

Sâu dâu

Sâu Dâu thêm nước cơm hấp chín, ăn tất cả

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *