Hồ tiêu – Đông Y Việt Bắc
Home / Đông dược / Hồ tiêu

Hồ tiêu


Hồ tiêuTên khác: Hạt tiêu, Hắc hồ tiêu, Tiêu.

Tên khoa học: Piper nigrum L., họ Hồ tiêu (Piperaceae).

Mô tả: Dây leo sống nhiều năm. Các nhánh của thân có những rễ móc để đính thân 15cm, rộng 5-9cm. Cụm hoa đối diện với lá, là những bông thõng xuống mang nhiều hoa không có bao hoa nhưng bao bởi nhiều lá bắc. Quả mọng không cuống, đường kính cỡ 4-8mm, lúc non màu lục rồi vàng và khi chín có màu đỏ. Hạt tròn, cứng, có mùi thơm và vị cay. Mùa hoa quả tháng 5-8.

Hồ tiêu đen: Quả hình cầu, đường kính 3,5-5 mm. Mặt ngoài màu nâu đen, có nhiều vết nhăn hình vân lưới nổi lên. Đỉnh đầu quả có vết của vòi nhụy nhỏ hơi nổi lên, gốc quả có vết sẹo của cuống quả. Chất cứng. Vỏ quả ngoài có thể bóc ra được. Vỏ quả trong màu trắng tro hoặc màu vàng nhạt; mặt cắt ngang màu trắng vàng. Quả có chất bột, trong có lỗ hổng nhỏ. Mùi thơm, vị cay.

Hồ tiêu sọ: Mặt ngoài màu trắng tro hoặc màu trắng vàng nhạt, nhẵn.

Bộ phận dùng: Quả chưa chín hẳn đã phơi khô của cây Hồ tiêu (Fructus Piperis nigri).

Phân bố: Ở Việt Nam Hồ tiêu được trồng nhiều ở các vùng đất bazan từ Quảng Trị vào đến các tỉnh Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. Một số nơi khác của Nam bộ cũng có trồng như Hà Tiên, Châu Đốc…

Thu hái: Thu hoạch vào cuối mùa thu hoặc đầu mùa xuân năm sau. Hái lấy quả chín có màu đỏ, ngâm nước mấy ngày, sát bỏ thịt quả, phơi khô, gọi là Bạch hồ tiêu (Hồ tiêu sọ). Khi thấy trên chùm quả xuất hiện 1 – 2 quả chín đỏ, hay vàng, hái về, phơi hoặc sấy khô ở 40 – 500C, màu quả ngả sang đen (Hồ tiêu đen).

Thành phần hoá học: Tinh dầu (1,2-3,5%) gồm các terpen (phellandren, pinen, limonen) nên có mùi thơm và vị dịu. Alcaloid (2-5%) thành phần chính là piperin (5-8%).

Công năng: Ôn trung, tán hàn, hạ khí, tiêu đàm.

Công dụng: Chữa đau bụng lạnh, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy, chán ăn, động kinh do hàn, đờm nhiều, kích thích tiêu hoá. Làm gia vị thực phẩm.

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 2-4g, dạng thuốc sắc, bột hay viên.

Bài thuốc:

TT

Bài thuốc

Thành phần

Cách sử dụng

  1. 1.

Phong thấp

Tiêu

Hồi

Phèn chua

(lượng bằng nhau)

Tán nhỏ xoa bóp vào chỗ đau

  1. 2.

Ỉa chảy, thổ tả

Tiêu

Tiêu tán nhỏ, uống với nước cơm

  1. 3.

Nấc và ợ hơi

Tiêu

Tiêu sao và tán nhỏ, viên với hồ, uống với giấm

  1. 4.

Ho lâu không khỏi

Tiêu                        6 hạt

Quả thận lợn          1 đôi

 

Tiêu tán nhỏ, quả thận lợn cắt miếng. Nấu lấy nước uống

  1. 5.

Âm hộ sưng ngứa

Tiêu                        9 hạt

Cho vào nước nấu sôi, để ấm mà rửa

  1. 6.

Chữa đi lỏng, ăn uống không tiêu

Tiêu

Bán hạ chế

(lượng bằng nhau)

Tán nhỏ, làm viên to bằng hạt đậu. Ngày dùng 15-20 viên, dùng nước Gừng chiêu thuốc

  1. 7.

Lang ben

Lá tiêu

Giấm/rượu

Giã nhỏ trộn với giấm hoặc rượu, bọc vải xát

  1. 8.

Tràng nhạc đã hoặc chưa vỡ

Lá Tiêu

Giã nát, thêm ít muối và đắp

  1. 9.

Cấp cứu dịch tả (ở An Giang), dùng trị bệnh dịch tả, trên mửa, dưới ỉa, khát nước, người mê mệt, lăn lộn

Đậu xanh (để cả vỏ) 5 chỉ

Tiêu sọ                    5 chỉ

Bột cà phê                2 chỉ

Gừng sống              5 chỉ

Các vị hiệp chung, quết cho nhừ, chế nước sôi vào nhồi cho đều, lược lấy nước cho bệnh nhân uống mỗi lần 1 muỗng canh. Cách 1 giờ đồng hồ uống 1 lần, uống nhiều lần trong ngày

Bào chế: Loại bỏ tạp chất, vụn nát, khi dùng nghiền thành bột mịn.

Kiêng kỵ: Âm hư hoả vượng, không nên dùng.

Chú ý: Quả chín phơi khô, xát bỏ vỏ ngoài của cây Hồ tiêu gọi là Bạch hồ tiêu (Fructus Piperis album).

 

Doctor SAMAN

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *