Home / Đông y & Đông dược / Lịch sử và phương pháp nghiên cứu Gallstone Saman điều trị sỏi mật

Lịch sử và phương pháp nghiên cứu Gallstone Saman điều trị sỏi mật

gallstone ileus2I. Tổng quan sỏi mật.

Sỏi mật, sỏi gan, đường mật  là một bệnh phổ biến và đôi khi trở nên nghiêm trọng. Vì những đặc điểm ăn uống khá đặc thù và tình trạng nhiễm giun nên tỷ lệ sỏi mật ở người Việt Nam và một số quốc gia vùng Nam Á có tỷ lệ cao. Điều trị trước nay chủ yếu là can thiệp có xâm nhập như mổ nội soi, mổ phanh ổ bụng lấy sỏi và cắt túi mật. Sau mổ, việc tái phát sỏi rất dễ xảy ra, có những người người mổ tới lần thứ 2, thứ 3 thậm chí viêm phúc mạc mật tử vong.

Theo hình dạng bên ngoài và thành phần cấu tạo sỏi có thể  chia ra :

1. Sỏi hỗn hợp: chiếm 52% thành phần cấu trúc gồm: Cholesterol: 94%, Canxium: 2%, Sắc tố mật:3% .Sỏi này có tính cản quang, thường có nhiều viên, các sỏi có hình vòng tròn đồng tâm.

2. Sỏi Cholesterol đơn độc: chiếm 14,8%. Sỏi này không cản quang, thường chỉ có 1 hòn đơn độc hình tròn hay bầu dục màu vàng sáng hay màu ngà sẫm.

3. Sỏi sắc tố: chiếm 3,2%, do sắc tố mật kết hợp canxium thành muối bilirubinatcanxin. sỏi nhỏ cứng, màu nâu hoặc xanh sẫm hoặc đen óng ánh kèm cản quang.

4. Sỏi Cacbonate canxium: Chiếm 30% có hoặc không phối hợp với bilirubin và canxium. cản quang mạnh.

Từ đó ta thấy thành phần của sỏi mật rất phức tạp và hoàn toàn khác với cấu trúc, tính chất của sỏi thận. Việc làm tan, vỡ vụn, tiêu mòn sỏi mật là sự trăn trở của các thầy thuốc lâm sàng từ hàng trăm năm này. Nhiều thầy thuốc, dược sỹ, nhà sản xuất dược phẩm trong và ngoài nước đã quan tâm nghiên cứu nhiều, song cho đến nay vẫn chưa có một phương thuốc, sản phẩm nào có hiệu quả. Năm 2009 chúng tôi thừa kế 3 bài thuốc từ đồng bào dân tộc thiểu số và một bài thuốc vùng trung du bắc bộ, kết quả áp dụng đều thất bại. Những bài thuốc đó chỉ thải sỏi phân chứ không hề có tác dụng trên sỏi mật và đường mật.  Từ tháng 6/2010 nhóm các nhà khoa học Saman pharm được sự ủng hộ mạnh mẽ của ban lãnh đạo về tinh thần, vật chất, kinh phí nghiên cứu… Chúng tôi quyết liệt đặt quyết tâm nghiên cứu bằng được thuốc điều trị sỏi túi mật, sỏi đường mật, sỏi gan để chuyển giao công nghệ sản xuất.

Những tiêu chí nghiên cứu được thảo luận thống nhất là:

A. Sản phẩm phải hoàn toàn từ thảo dược thiên nhiên.

B. Bảo đảm an toàn tuyệt đối.

C. Chắc chắn làm vỡ vụn, tiêu mòn, tan sỏi đường mật, túi mật, sỏi gan để chúng được nhu động túi mật có sự gia cường thúc tính tống sỏi nhỏ xuống đường tiêu hóa.

D. Chống được viêm tức thì khi sỏi gây viêm đường mật túi mật.

E. Chống được sự tái phát ở mức tối đa sau khi khỏi.

F. Cái thiện chức năng gan rõ ràng.

G. Thống nhất đánh giá trước – sau điều trị bằng siêu âm.

H. Thời gian dùng không quá dài

I. Phù hợp với khả năng tài chính của đa số cộng đồng

J. Chủ động trồng để cung ứng được liệu phục vụ sản xuất lâu dài

II. Phương pháp nghiên cứu

1. Tập hợp tài liệu về kinh nghiệm điều trị sỏi mật, sỏi gan, sỏi đường mật của việt nam và thế giới.

2. Tổ chức dịch tài liệu, tập hợp tài liệu thành nhóm vấn đề, tổ chức tọa đàm khoa học, hội thảo khoa học, tập hợp ý kiến khả thi từ các nhà khoa học y học, khoa học dược lý lâm sàng, hóa thực vật, sinh lý sinh hóa về bệnh sỏi mật và ý kiến từ các nhà nội ngoại khoa lâm sàng.

3. Tập hợp các cây thuốc, bài thuốc cổ truyền mà các sách cho rằng có tác dụng điều trị sỏi mật-lấy 83 vị thuốc.

4. Tập hợp các cây thuốc trong đó ghi có khả năng lợi mật, lợi gan được ghi chép trong “Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam” của Giáo sư tiến sỹ dược học Đỗ Tất Lợi- lấy 137 vị thuốc.

5. Tổng 220 vị thuốc trên được gọi là vị thuốc tiền khả thi (I) với sỏi mật.

6. Nghiên cứu pha chế môi trường đặc biệt ngoài cơ thể- gọi dung dịch M- dung dịch này có tính chất tương tự như dịch mật người về pH, điểm đẳng điện các ion và thành phần, tính chất hóa, lý bằng phương pháp mô phỏng lý sinh-hóa sinh, đảm bảo không bị biến tính trong điều kiện nhiệt độ 37o3.

7. Lần lượt theo số đã mã hóa, nghiền từng vị thuốc mịn tới 1,5mm với 05g/dược liệu khô độ ẩm 13%, chiết shoxlett với dung dịch muối đẳng trương, lọc tinh khiết chân không lấy 15ml dịch T1,2..Tn.

8. Ngâm 10mg sỏi mật người đã sấy khô tới khối lượng không đổi trong: 10 ml dd M + 10ml dd T1,2..Tn. Để hỗn dịch này trong tủ ấm 37o3/24h/lắc.

9. Sau 24h, ngừng lắc lọc trên giấy lọc số 000, lấy phần số lượng mật người chưa tan trong hỗn dịch nói trên, sấy khô đến khối lượng không đổi.

10. Từ hiệu số trước-sau đem tính khối lượng đã tan theo %.

11. Thu thập dữ liệu ghi nhận các vị thuốc có khả năng tan sỏi trên invitro gọi là các vị thuốc tiền khả thi (II).

12. Đem các vị thuốc tiền khả thi (II) phối hợp với nhau theo kiểu toán chỉnh hợp.

13. Đem dd T của các chỉnh hợp pha với hỗn dịch M, ngâm trong nó 1000mg sỏi mật người đã sấy tới khối lượng không đổi/24h/lắc.

14. Tính trên hiệu số làm tan, phát hiện các tương kỵ, tương hỗ về vị thuốc, tỷ lệ mỗi vị khiến cấu trúc bài thuốc làm tan sỏi tốt nhất, kém nhất, trung bình.

15. Chọn 1 chỉnh hợp khả thi nhất là tập hợp trong đó các vị thuốc tương hỗ làm tan sỏi mạnh nhất-cấu trúc công thức về số vị thuốc, tỷ lệ thích hợp.

16. Làm độc tính cấp tính LD-50 với chỉnh hợp này.

17. Đánh giá độc tính bán trường diễn

18. Xác định nhóm hoạt chất hóa học của công thức bằng tài liệu đã có và phương pháp định tính.

19. Tập hợp dữ liệu tính liều tối thiểu tác dụng và liều tối đa an toàn, từ đó xác định liều trung bình.

20. Lấy cấu trúc và tỷ lệ đã chọn để tiến hành thử làm tan sỏi mật người trong túi mật động vật thí nghiệm nhưng cho chế độ ăn giống như thức ăn của người/tháng.

21. Sau một tháng mổ lấy sỏi từ túi mật 2 nhóm động vật chứng/thí nghiệm có uống thuốc và không uống thuốc, sỏi được sấy đến khối lượng không đổi, cân, ghi kết quả hiệu số so sánh.

22. Xử lý kết quả bằng thuật toán thống kê.

23. Kết luận sơ bộ về kết quả làm tan sỏi mật người trên động vật thí nghiệm.

24. Sản xuất thử quy mô nhỏ, tìm dạng bào chế, quy trình bào chế thích hợp.

25. Sản xuất viên nén Gallstone.

26. Thử thuốc trên 32 người tình nguyện, khỏe mạnh, độ tuổi 30-40, có sỏi túi mật, sỏi đường mật, sỏi gan đánh giá theo tuần, bằng siêu âm 4 chiều, chụp kết quả.

27. Đối chiếu kết quả trước-sau, sau mỗi tuần, sau 4 tuần.

28. Xử lý kết quả bằng thuật toán.

29. Tổ chức tọa đàm khoa học về quá trình, phương pháp, kết quả.

30. Bàn luận và kết luận sơ bộ.

Quá trình này được tiến hành từ 6/2010 đến 8/201 với kinh phí 600 triệu VND.

Nghiên cứu Gallstone saman điều trị sỏi mật, 2012, Hoàng Sầm, Hứa văn Thao, Lâm văn Tiên, Hoàng Đôn Hòa, Đặng Văn Hùy, Lô quang Phú, Nguyễn Văn Tiến và các cộng sự.

Phụ lục:

Một số loại dược liệu trong các dược liệu chúng tôi đã sử dụng để nghiên cứu:

Chỉ xác, Bạch thước, xuyên khung, hương phụ, cam thảo, diên hồ sách, xuyên luyện tử, kim tiền thảo, nhân trần, mộc hương, uất kim, hổ tượng căn, liên kiều, bồ công anh, đào nhân, mang tiêu, sinh hoàng, sơn chi, đại hoàng, đan bì, kim ngân hoa, xích thước, hạ liên châu, chi tử, đương quy, bạch thược, râu ngô, lá tre, hương nhu trắng,  trần bì, đinh lăng, biển súc, hoàng kì, cát căn, thài lài tía, rễ bí đỏ, bạch mao căn, cỏ mần trầu, khương hoàng, uy linh tiên, kim ngân hoa, đan sâm, hồng hoa, mộc hương, huyền hồ sách,  thần khúc, cốc nha, mạch nha, bán hạ, đại táo, hải kim sa, xích thược, thái bạch,  nhũ hương, lộc giác sương,  lộ lộ thông, vương bất lưu hành, hậu phác, nguyên hồ,  đảng sâm, biển súc, cù mạch, xa tiền tử, ngưu tất, hoàng tinh, sinh đại hoàng, củ gấu, hải tảo, mã đề, nha đạm tử, khổ luyện tử, thành ngạnh, actiso, lá dứa, uy linh tiên, thòng bong, trâu cổ, lược vàng, lá chàm, diệp hạ châu, cây trứng cuốc, bồ công anh, hương phụ, thược dược, bán hạ, cỏ thài lài, cúc hoa, đu đủ rừng,  hoàng bá nam, lá dâu, lá mánh, lá sau sau, lá sen, hy thiêm, cây tu hú, mỏ quạ, lá mít, lá sung, quả sung, cây cứt lợn, cây chó đẻ, chó đẻ răng cưa, pắc hén, thiên hắc địa hồng, thài lài tía, mừ phi, tào phia, pò hèn, cây ban trắng, cây nhó đông, hạt methi ấn độ, cây que cân, cây trứng cuốc, quả đò ho, hạt giổi, dìn chú, hoàng lìn, nam khia, cây mặc khải, cây tu hú, ngũ gia bì chân chim, ngũ gia bì gai, thanh tương tử, tạo giác thích, thạch vi, thiên trúc hoàng, thương nhĩ tử, thương hĩ diệp, xuyến bối, thổ bối, sơn tra, tỳ bà diệp, chỉ cụ, lệ chi hạch, úc lý nhân, phật thủ…

Bs. Hoàng Sầm

Nghiên cứu viên cao cấp

Viện Y Học Bản Địa Việt Nam

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *