• cay dong rieng do

    Dong riềng đỏ – cây thảo dược mới trị bệnh mạch vành

    Theo BS Hoàng Sầm, Chủ tịch Hội đồng Viện Y học bản địa Việt Nam, cây Dong riềng đỏ có khả năng chữa bệnh mạch vành hiệu quả, an toàn và là cây thuốc mới chưa có trong dược điển. Ông đã nghiên cứu tác...

  • nam ngoc cau

    Bác sĩ nói gì về nấm “ngọc cẩu” tan cửa nát nhà?

       Nói đến nấm ngọc cẩu, bác sĩ Hoàng Sầm – Chủ tịch viện Y học Bản địa Việt Nam tại Thái Nguyên cho biết bà con ở vùng Hà Giang coi đây như một thần dược. Nấm ngọc cẩu    Ba...

  • Bệnh Gút: ứng cử viên gây suy thân xuất sắc nhất

       Trong những năm gần đây, bệnh Gút ngày càng phổ biến và nghiêm trọng. Nên bệnh Gút-suy thận không còn là điều xa lạ với cộng đồng bệnh nhân bị bệnh mắc bệnh Gút. Những thông tin về bệnh G...

  • vang da

    Nguyên nhân và Cơ chế bệnh sinh của vàng da

    Vàng da là một hội chứng hay gặp trong các bệnh về gan mật, nó liên quan đến chức phận cấu tạo và bài tiết mật của gan. Mỗi khi chức phận này bị rối loạn thì sẽ có vàng da.   1. Chuyển hoá&n...

  • ngua bach1

    Tác dụng của cao ngựa bạch với sức khỏe

    Theo y học cổ truyền, cao xương ngựa bạch là vị thuốc quý có tác dụng đại bổ chỉ xếp sau cao xương hổ. Ngoài tác dụng với sức khỏe nói chung, cao xương ngựa bạch còn có tác dụng điều trị đặc trưng với...

Bài mới

Thăng ma

Tên khác: Châu Thăng ma (Bản Kinh), Châu ma (Biệt Lục), Kê cốt thăng ma (Bản Thảo Kinh tập Chú), Quỷ kiếm thăng ma (Bản Thảo Cương Mục). Tên khoa học: Cimicifuga foetida L. Họ khoa học: Họ Mao Lương (Ranunculacae). Mô Tả: Cây thảo, sống lâu năm, cao độ ...

Xem tiếp »

Thạch cao

Tên khác: Tế thạch (Biệt Lục), Hàn thủy thạch (Bản Thảo Cương Mục), Bạch hổ (Dược Phẩm Hóa Nghĩa), Nhuyễn thạch cao (Bản Thảo Diễn Nghĩa Bổ Di), Ngọc đại thạch (Cam Túc Dược Học), Băng thạch (Thanh Hải Dược Học), Tế lý thạch, Ngọc linh phiến, Sinh thạch cao, ...

Xem tiếp »

Tân di

– Thành phần hóa học, trong Tân Di có: + Cineol, a- Pinene, Salicifoline (Trung Dược Học). + Cineol, Magnoflorine, Paeonidin, Eudesmin, Lirioresinol B Dimethyl Ether, Magnolin, Fargesin, Lignans (Trung Dược Đại Tự Điển). – Tác Dụng Dược Lý: Theo Trung Dược Học: * Tác dụng đối với niêm mạc ...

Xem tiếp »

Sử quân tử

Tên Khác: Bịnh cam tử, Đông quân tử (Trung Dược Tài Thủ Sách), Lựu cầu tử (Tây Phương Bản Thảo Thuật), Ngũ lăng tử (Dược Tài Tư Khoa Hối Biên), Quả Giun, Quả Nấc (Dược Điển Việt Nam), Sách tử quả (Nam Đình Thị Dược Vật Chí), Sử quân nhục ...

Xem tiếp »

Sơn tra

Tên khác: Xích qua tử, Thử tra, Dương cầu (Đường Bản Thảo), Hầu tra (Thế Y Đắc Hiệu phương), Mao tra (Nhật Dụng Bản Thảo), Phàm tử, Hệ mai (Nhĩ Nhã), Đường cầu tử (Bản Thảo Đồ Kinh), Sơn lý quả (Thực Liệu Bản Thảo), Hầu lê, Sơn quả tử, ...

Xem tiếp »

Phụ tử

Tên khác: Hắc phụ, Cách tử (Bản Thảo Cương Mục). Tên khoa học: Aconitum fortunei Hemsl. Họ khoa học: Họ Hoàng Liên (Ranunculaceae). Mô Tả: 7mm, hình trứng ngược có răng cưa ở nửa trên. Hoa lớn màu xanh tím, mọc thành chùm dày, dài 6-15cm. Lá bắc nhỏ. Bao ...

Xem tiếp »

Ô mai

Tên khác: Mai thực (Bản Kinh), Huân mai (Bản Thảo Cương Mục), Sào yên cửu trợ (Hòa Hán Dược Khảo), Hắc mai, Khô mai nhục (Hiện Đại Thực Dụng Trung Dược), Mơ (Dược Liệu Việt Nam). Tên khoa học: Armeniaca vulgaris Lamk. Họ khoa học: Họ Hoa Hồng (Rosaceae). Mô ...

Xem tiếp »

Ô dược

Tên khác: Thiên thai ô dược (Nghiêm Thị Tế Sinh Phương), Bàng tỵ (Bản Thảo Cương Mục), Bàng kỳ (Cương Mục Bổ Di), Nuy chướng, Nuy cước chướng, Đài ma, Phòng hoa (Hòa Hán Dược Khảo), Thai ô dược (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển), Thổ mộc hương, Tức ...

Xem tiếp »

Nhục thung dung

Tên khác: Nhục tùng dung, Hắc ty lãnh (Ngô Phổ Bản Thảo), Thung dung Bản Thảo Kinh Tập Chú, Địa tinh (Thạch Dược Nhĩ Nhã, Mã túc, Mã chi, Bảo Khánh Bản Thảo Chiết Trung), Kim duẫn (Hiện Đại Thực Dụng Trung Dược, Đại vân Trung Dược Chí) Thốn vân ...

Xem tiếp »

Ngũ vị tử

Tên khoa học: Kadsura japonica L. (Nam ngũ vị) Schizandra chinensis Baill. (Bắc ngũ vị). Họ khoa học: Mộc lan (Magnoliaceae). Mô Tả: Loại dây leo dài đến 3m. Lá tròn dài, dài 9-12cm, hoa có 9-15 cánh màu vàng, quả tròn màu đỏ, đường kính 3cm, hạt tròn màu ...

Xem tiếp »

Ngư tinh thảo

+ Vị chua, tính mát (Trung Dược Học). + Vào kinh Phế, Can (Trung Dược Học). + Thanh nhiệt độc, tiêu thũng, thấm thấp nhiệt (Trung Dược Học). + Decaynoyl acetaldehyde, Lauric aldehyde, Methyl – n – Nonykelton, Myrcene, Capric aldehyde, Capric acid, Cordarine, Calcium sulfate, Calcium Chloride, Isoquercitrin, Quercitrin, ...

Xem tiếp »

Ngũ gia bì

Tên khoa học: (Cortex Acanthopanacis Radicis). + Bóc vỏ, rửa sạch, phơi khô trong râm. Dùng sống hoặc rửa rượu rồi sao (Đông Dược Học Thiết Yếu). * Vị cay, tính ôn (Bản Kinh). * Vị cay, đắng, tính ôn (Trung Dược Học). + Vị cay, tính ôn (Đông Dược ...

Xem tiếp »

Ngô thù du

Tên khoa học: Evodia rutaecarpa (Juss) Benth. Họ khoa học: Cam (Rutaceae). Mô Tả: Cây cao chừng 2,5-5m. Cành màu nâu hay tím nâu, khi còn non có mang lông mềm dài, khi già lông rụng đi, trên mặt cành có nhiều bì khổng. Lá mọc đối, kép lông chim ...

Xem tiếp »

Đại phúc bì

  Tên Việt Nam: Vỏ (ngoài và giữa) của quả cau. Tên Hán Việt khác: Đại phúc tân lang (Đồ Kinh Bản Thảo), Trư tân lang (Bản Thảo Cương Mục), Phúc bì, Thảo đông sàng (Hòa Hán Dược Khảo), Đại phúc nhung (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển). Tên ...

Xem tiếp »

Mộc hương

Tên khác: Ngũ Mộc hương (Đồ Kinh), Nam mộc hương (Bản Thảo Cương Mục), Tây mộc hương, Bắc mộc hương, Thổ mộc hương, Thanh mộc hương, Ngũ hương, Nhất căn thảo, Đại thông lục, Mộc hương thần (Hòa Hán Dược Khảo), Quảng Mộc hương, Vân mộc hương, Xuyên mộc hương, ...

Xem tiếp »