Home / Bài giảng đông y / Thuốc hành khí

Thuốc hành khí

1. Các vị thuốc

Hươngphụ, Hậu phác, Trần bì, uất kim, Lệ chi hạch, Sa nhân, Ô dược, Đại phúc bì, Chỉ thực,  Chỉ xác, Thị đế, Thanh bì, trầm hương

THUỐC HÀNH KHÍ

         

   

2.     Tác dụng chung của cả nhóm

– Làm hànhkhí, thông khí, chống khí trệ gây chướng bụng, tức ngực sườn, giải can khí uấtkết, khí trệ ở tỳ vị làm co thắt các tạng rỗng gây đau như: cơn co thắt dạ dày,cơn co thắt đại tràng, đau bụng hành kinh hoặc khí nghịch lên trên gây hen

– Làm cho dễthở, khoan khoái lồng ngực, giảm đau ổ bụng, chống co thắt cơ vân, cơ trơn

– Theo nhómtác dụng, thuốc hành khí được chia thành 2 nhóm nhỏ là:

hành khí giảiuất còn gọi là thuốc lý khí bởi lẽ những vị thuốc này làm thông khí trong đườngvận hành và giải can khí uất kết

Nhóm thuốc cótác dụng mạnh hơn là thuốc phá khí giá nghịch gồm: Chỉ thực, Chỉ xác, Thị đế,Thanh bì, Trầm hương

3.     Tác dụng riêng của các vị thuốc:

3.1. Hương phụ

     – Giảm đau ổ bụng, chống đầy hơi sôi bụng,đặc biệt là đau bụng hành kinh. Hương phụ là thuốc thông dụng dành cho phụ nữhầu như trong mọi trường hợp như: uất ức rối loạn kinh nguyệt< các bênh phụkhoa nên có câu “nam bất thiểu Trần bì, nữ bất ly Hương phụ”

– Chữa ăn uốngkhông tiêu                           

          3.2. Trầnbì

     – Là thuốc hànhkhí phù hợp với các bệnh của nam giới

     – Ngừng nôn, cầmỉa chảy

          – Quất hạnh là hạt quít chữa đau tinhhoàn thoát vị bẹn

3.3. Hậu phác

– Kích thíchăn uống

– thiêu đờm ởphổi, phế quản

– dùng tronghội chứng lỵ

           3.4. Uất kim

– là thuốchành khí trong huyết giải chứng uất ức, chữa các khối u ở phần phụ tử cung

– lợi mật,tăng tiết mật

– cầm máu

– Chữa viêmgan, xơ gan

– dùng vớiphèn chua,thạch xương bồ, viễn chí để chữa động kinh, tâm thần

          3.5.Lệ chi hạch

– Giảm đaubụng dưới do nhiễm hàn tà

– kích thíchăn uống, làm ngừng nôn

          3.6.Ô dược

         – giảm co giãn cơ trong cơnco thắt đại trang do

            -chữa đái đục, đái nhắt

3.7. Sa nhân (xem thuốc hóa thấp)

3.8. Đại phúc bì(xem thuốc hóathấp)

3.9. Mộc hương

          -là thuốcgiảm đau ổ bụng điển hình, tiêu thông khí trệ, khí nghịch, chữa lỵ, ỉa chảy, nhiễm trùng phối hoàng liên hoàng cầm hoàng bá

– hạ huyết áp phối câu đằng, hạkhô thảo

3.10. Chỉ thực

– phá khí tiêu tích, ngực bụngđầy trướng, đại tiện bí kết, ăn uống không tiêu

– trừ đờm ở phổi, phế quản gâyđau tức ngực, khó thở. Chú ý: thuốc có thể gây sảy thai

3.11. Chỉ xác

– tiêu đàm ẩm ở phế quản, phổiphối viễn chí, bán hạ

– chữa táo bón phối đại hoàng

– chữa són đái phối ích trí nhân

3.12. Thị đế

          – là thuốcđặc hiệu chữa nấc phối đinh hương

– trẻ em trớ sữa mài thị đế chouống 1 thìa nhỏ

3.13. Thanh bì

          – chữa tinhthần uất ức, đau mạng sườn, đau thần kinh liên sườn phối uất kim, hương phụ sàihồ

          – giảm đautrong viêm tinh hoàn, thoát vị bẹn phối tiểu hồi, ngô thù du, mộc hương

3.14. Trầm hương

                   -chữa hen suyễn phối tử tô, lai phúc tử

– giảm đau ổ bụng cho tất cả cáctrường hợp đau bụng không có nguyên nhân ngoại khoa, mài uống

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *